Mức thu án phí, lệ phí Tòa án và tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án

Án phí dân sự là khoản tiền mà đương sự trong vụ án có nghĩa vụ phải nộp vào ngân sách nhà nước theo quyết định của Tòa án. Án phí dân sự hiện nay được quy định trong Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án (Nghị quyết số 326).

1. Các loại án phí trong vụ án dân sự

Căn cứ vào Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 3, 4 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 thì án phí dân sự bao gồm án phí giải quyết vụ án tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại và lao động.

– Các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:

  • Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;
  • Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;
  • Án phí dân sự phúc thẩm.

– Việc xét lại bản án, quyết định của tòa án đã có hiệu lực pháp luật theo thủ tuc giám đốc thẩm, không thu án phí. Tuy nhiên, án phí dân sự sơ thẩm, phúc thẩm được tuyên trong các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị sẽ được quyết định lại khi tòa án giám đốc thẩm, tái thẩm hủy bản án, quyết định để xét xử lại vụ án hoặc đình chỉ giải quyết vụ án.

2. Mức án phí, tạm ứng án phí dân sự

Theo quy định hiện hành, án phí dân sự được xác định theo từng trường hợp và tương ứng với từng mức khác nhau. Để xác định được mức án phí, đầu tiền phải xác định được vụ án đó là vụ án dân sự không có giá ngạch hay vụ án dân sự có giá ngạch.

2.1. Án phí trong vụ án dân sự không có giá ngạch

Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định đươc giá trị bằng một số tiền cụ thể.

Căn cứ theo Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch như sau:

STT Tên Mức án phí Mức tạm ứng án phí
1 Án phí dân sự sơ thẩm
1.1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch. 300.000 đồng 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch. 03 triệu đồng 03 triệu đồng
2 Án phí phúc thẩm
2.1 Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động. 300.000 đồng 300.000 đồng
2.2 Tranh chấp về kinh doanh, thương mại. 02 triệu đồng 02 triệu đồng

2.2 Án phí trong vụ án dân sự có giá ngạch

Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Căn cứ Điều 7 và Danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, mức án phí và tạm ứng án phí sơ thẩm đối với vụ án có giá ngạch được quy định như sau:

STT Tên án phí Mức án phí Tạm ứng án phí
I Án phí dân sự sơ thẩm
1 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch 
a Từ 06 triệu đồng trở xuống. 300.000 đồng Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
b Từ trên 06 – 400 triệu đồng. 5% giá trị tài sản có tranh chấp.
c Từ trên 400 – 800 triệu đồng. 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
d Từ trên 800 triệu đồng – 02 tỷ đồng. 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800 triệu đồng.
đ Từ trên 02 – 04 tỷ đồng. 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng.
e Từ trên 04 tỷ đồng. 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.
2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại có giá ngạch
a Từ 60 triệu đồng trở xuống. 03 triệu đồng Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
b Từ trên 60 – 400 triệu đồng. 5% của giá trị tranh chấp.
c Từ trên 400 – 800 triệu đồng. 20 triệu đồng + 4% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
d Từ trên 800 triệu đồng – 02 tỷ đồng. 36 triệu đồng + 3% của phần giá trị tranh chấp vượt quá 800 triệu đồng.
đ Từ trên 02 – 04 tỷ đồng. 72 triệu đồng + 2% của phần giá trị tranh chấp vượt 02 tỷ đồng.
e Từ trên 04 tỷ đồng. 112 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị tranh chấp vượt 04 tỷ đồng.
3 Đối với tranh chấp về lao động có giá ngạch
a Từ 06 triệu đồng trở xuống. 300.000 đồng Bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí trong vụ án dân sự không có giá ngạch.
b Từ trên 06 – 400 triệu đồng. 3% giá trị tranh chấp, nhưng không thấp hơn 300.000 đồng.
c Từ trên 400 triệu đồng – 02 tỷ đồng. 12 triệu đồng + 2% của phần giá trị có tranh chấp vượt quá 400 triệu đồng.
d Từ trên 02 tỷ đồng 44 triệu đồng + 0,1% của phần giá trị có tranh chấp vượt 02 tỷ đồng.

3. Mức thu lệ phí tòa án

STT Tên lệ phí Mức thu
I Lệ phí giải quyết việc dân sự 
1 Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động 300.000 đồng
2 Lệ phí phúc thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động 300.000 đồng
II Lệ phí Tòa án khác
1 Lệ phí yêu cầu công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của trọng tài nước ngoài 
a Lệ phí công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài 3.000.000 đồng
b Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án về việc công nhận và cho thi hành tại Việt Nam bản án, quyết định của Tòa án nước ngoài; phán quyết của Trọng tài nước ngoài 300.000 đồng
2 Lệ phí giải quyết yêu cầu liên quan đến việc Trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật về Trọng tài thương mại
a Lệ phí yêu cầu Tòa án chỉ định, thay đổi trọng tài viên 300.000 đồng
b Lệ phí yêu cầu Tòa án xem xét lại phán quyết của Hội đồng trọng tài về thỏa thuận trọng tài, về thẩm quyền giải quyết vụ tranh chấp của Hội đồng trọng tài; đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc 500.000 đồng
c Lệ phí yêu cầu Tòa án áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp khẩn cấp tạm thời liên quan đến trọng tài; yêu cầu Tòa án thu thập chứng cứ, triệu tập người làm chứng 800.000 đồng
d Lệ phí kháng cáo quyết định của Tòa án liên quan đến trọng tài 500.000 đồng
3 Lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản 1.500.000 đồng
4 Lệ phí xét tính hợp pháp của cuộc đình công 1.500.000 đồng
5 Lệ phí bắt giữ tàu biển 8.000.000 đồng
6 Lệ phí bắt giữ tàu bay 8.000.000 đồng
7 Lệ phí thực hiện ủy thác tư pháp của Tòa án nước ngoài tại Việt Nam 1.000.000 đồng
8 Lệ phí ủy thác tư pháp ra nước ngoài 200.000 đồng
9 Lệ phí cấp bản sao giấy tờ, sao chụp tài liệu tại Tòa án 1.500 đồng/trang A4

4. Một số nội dung cần lưu ý khi về mức thu án phí, lệ phí tòa án như sau:

– Đối với vụ án giải quyết tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động và vụ án hành chính được giải quyết theo thủ tục rút gọn thì mức án phí bằng 50% mức án phí nêu tại mục I.

– Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án hình sự bằng mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm.

– Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch bằng mức án phí dân sự sơ thẩm không có giá ngạch.

Mức tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự có giá ngạch bằng 50% mức án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch mà Tòa án dự tính theo giá trị tài sản có tranh chấp do đương sự yêu cầu giải quyết nhưng tối thiểu không thấp hơn mức án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án dân sự không có giá ngạch.

Mức tạm ứng án phí dân sự phúc thẩm trong vụ án dân sự bằng mức án phí dân sự phúc thẩm.

– Mức tạm ứng lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự.

– Mức tạm ứng lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự bằng mức lệ phí phúc thẩm giải quyết việc dân sự.

——————–

Quý khách có nhu cầu sử dụng dịch vụ vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi:

CÔNG TY LUẬT SỐ 1 – HÀ NỘI

Phòng 503 (tầng 5), Tòa nhà 33 Láng Hạ, P. Thành Công, Q. Ba Đình, TP. Hà Nội.

Tổng đài tư vấn: 024.6656.9880        Hotline: 091.338.2992